“10:0” Sự chênh lệch về số vụ tai nạn thiệt mạng tại khu vui chơi dưới nước khi có và không có nhân viên cứu hộ

60

Mùa mưa ở đảo Jeju kết thúc cùng với đó là thời tiết nóng bức dần và các sự cố gây thiệt mạng ở các khu vui chơi có nước liên tục xảy ra. (제주에서는 장마가 끝나고 날이 더워지면서 물놀이 사고가 잇따르고 있습니다.)

Đặc biệt, là những sự cố lại đang liên tục xảy ra ở những nơi vui chơi mà không phải ngoài các bãi tắm biển được quy định. (특히 지정 해수욕장이 아닌 곳에서 물놀이 사고가 빈번해지고 있는데요,)

Ngoài những nơi được chỉ định, nếu không có nhân viên cứu hộ mà sự cố xảy ra các thiệt hại về người có thể theo đó xuất hiện. (지정된 곳 외에는 안전요원이 없어 사고가 나면 인명 피해로 이어질 수 있습니다.)

Phóng viên Go Jae Hyeong đưa tin. 보도에 고재형 기자입니다.

Đội cứu hộ cảnh sát biển cứu một bé gái đã bơi bằng phao bơi và bị trôi ra ngoài biển phía xa. (해경 구조대가 튜브를 타고 먼바다로 떠내려가던 어린 여자아이를 구합니다.)

Em bé đã chơi đùa dưới nước ở khu vực gần cửa biển không có nhân viên cứu hộ và đã gặp sự cố. (안전요원이 없는 포구 근처에서 물놀이하다 사고를 당한 겁니다.)

Giống như này, những trường hợp du khách chơi đùa dưới nước tại những khu vực không có nhân viên cứu hộ như những bãi biển tự phát hay cửa sông cửa biển và sau đó dẫn đến sự cố là rất nhiều. (이처럼 비지정 해수욕장이나 포구 등은 안전요원이 없어 물놀이하다 사고로 이어지는 경우가 많습니다.)

Dù đây là khu vực nghiêm cấm bơi lội nhưng vào tháng trước cảnh sát cũng nhận được tin báo về một người đàn ông say rượu và bơi ở đây, sau đó thì cảnh sát đã cứu anh ta. (이곳은 수영이 금지된 구역인데도 지난달 술에 취한 남성이 수영하다 신고를 받은 해경에 구조되기도 했습니다.)

Sau mùa mưa rào, lúc này thời tiết nóng bức chính thức bắt đầu, mùa hè năm nay bởi tác động của Covid 19 nên so với những bãi tắm biển được chỉ định chật ních du khách thì số người tìm đến những nơi yên tĩnh nhưng không có nhân viên an toàn tăng lên và sự nguy hiểm do các sự cố về an toàn đang lớn dần lên hơn bao giờ hết. (장마 이후 무더위가 본격 시작된 가운데 이번 여름은 코로나19 때문에 붐비는 지정 해수욕장보다 안전요원은 없지만 한적한 곳을 찾는 사람이 늘어 어느 때보다 안전사고 위험이 커지고 있습니다.)

Ở đảo Jeju thì kể tự tháng 7 năm ngoái, tổng cộng có tất cả 4 vụ tai nạn xảy ra ở các khu vui chơi dưới nước như các bãi tắm tự phát hay khu vực cửa biển. (제주에서 지난 7월 이후 포구나 비지정 해수욕장 등에서 발생한 물놀이 사고는 모두 4건.)

Trong số đó có 4 người được cứu nhưng cũng có 1 người đã thiệt mạng. (이 가운데 4명은 구조됐지만 1명은 숨졌습니다.)

Ở những bãi tắm biển được chỉ định và có nhân viên cứu hộ thì từ sau năm 2018 đến nay không có bất cứ tai nạn dẫn đến chết người nào, tuy nhiên đã có 10 người tử vong tại những khu ven bờ biển như các bãi tắm biển tự phát. (안전요원이 있는 지정 해수욕장에서는 지난 2018년부터 지난해까지 사망사고가 한 건도 없었지만, 비지정 해수욕장 등 연안에서는 10명이 숨졌습니다.)

[Hyeon Sang Guk/ [현상국 /Trưởng ban an ninh biển trực thuộc sở cảnh sát biển Seoul: Do không sắp xếp được nhân viên cứu hộ tại hiện trường nên khi xảy ra sự cố thì không có người có khả năng cứu hộ, vì vậy chúng ta nên điều động nhân viên cứu hộ từ những bãi tắm được chỉ định đến đó.] 제주해양경찰서 해상안전계장 : 현장 안전요원이 배치되지 않아서 위험 상황에 하게 돼도 구조할 사람도 없고 해서 안전요원이 있는 지정된 해수욕장으로 이동하는 것이 좋겠습니다.]

Cảnh sát đã treo băng rôn cảnh báo ở nơi mà thường xuyên xảy ra tai nạn và được nhiều du khách tìm đến cũng như tăng cường tuần tra kiểm tra. (해경은 사고 위험이 크고 사람들이 많이 찾는 곳에 경고 현수막을 설치하고 순찰을 강화하고 있습니다.)

Để duy trì an toàn cho những khu vui chơi dưới nước thì có cảnh sát biển bên ngoài khu vực có thể bơi lội cũng như bố trí nhân viên cứu hộ đồng thời du khách nên phải sử dụng những bãi tắm biển được chỉ định. (안전한 물놀이를 위해서는 안전요원이 배치되고 수영 구역 밖으로는 해경이 있어 사고에 대비할 수 있는 지정 해수욕장을 이용해야 합니다.)