80 người Hàn Kiều trở về từ Iran bằng chuyên cơ… Sau khi xét nghiệm ‘ Corona 19 ‘ sẽ đi vào tự cách ly

906

80 người Hàn Kiều trở về từ Iran bằng chuyên cơ… Sau khi xét nghiệm ‘ Corona 19 ‘ sẽ đi vào tự cách ly. (이란 교민 80명 전세기로 귀국…’코로나’ 검사 후 자가격리)

80 người Hàn Kiều và gia đình đã từ Iran trở về Hàn Quốc an toàn … Họ di chuyển và đeo khẩu trang.(이란 교민·가족 80명 무사히 귀국…마스크 쓴 채 이동)

Khoảng một nửa số công dân Hàn Quốc ở Iran trở về nhà. (이란 교민 중 절반 가량 귀국길 올라)

Lịch trình trì hoãn do những khó khăn đàm phán … Quá cảnh qua Dubai và về đến Hàn Quốc sau 13 tiếng đồng hồ. (협의 난항으로 일정 지연…두바이 경유해 13시간 걸려 도착)

[앵커]

Trong tình hình tồi tệ hơn của ‘Corona 19’, 80 người, bao gồm cả người Hàn Quốc và gia đình của họ, đã từ Iran trở về nhà an toàn. (‘코로나 19’ 사태가 악화한 이란에서 우리 교민과 그 가족 등 80명이 무사히 귀국했습니다.)

Một số người có triệu chứng liên quan đến ‘Corona 19’ ngay lập tức được chuyển đến bệnh viện và những người còn lại sẽ được đưa vào phòng tự cách ly trong hai tuần nếu họ nhận được xét nghiệm âm tính trong các xét nghiệm bổ sung. (일부 ‘코로나19’ 유증상자는 바로 병원으로 이송됐고 나머지 교민은 추가검사에서 음성 판정을 받으면 2주간 자가격리에 들어갈 예정입니다.)

Phóng viên Hyekyung Hwang báo cáo. (황혜경 기자가 보도합니다.)

[기자] [Phóng viên]

80 người Hàn Quốc và gia đình của họ từ Iran đã về đến sân bay Incheon. (이란에 머물던 우리 교민과 그 가족 80명이 인천공항에 도착했습니다.)

Sau khi rời sảnh và đi dọc theo một lối đi riêng từ sân bay, Hàn Kiều và gia đình họ vội vã lên xe buýt, khuôn mặt được bịt kín bằng khẩu trang. (공항에서 따로 마련한 통로를 따라 입국장을 빠져나온 교민과 가족들은 마스크를 쓴 채로 서둘러 버스에 올랐습니다.)

Hai người có triệu chứng, bao gồm cả sốt, ngay lập tức được đưa đến bệnh viện bằng xe cứu thương. (발열 등 유증상자 2명은 곧바로 구급차를 타고 병원으로 이송됐습니다.)

[Kim Tae-Hyun / Hàn Kiều Iran: Dù sao thì tình hình dịch tại Hàn Quốc cũng đang trở nên lắng dịu đi nhiều , tôi đã trở lại an toàn cùng với niềm tin vào chính phủ.] ([김태현 / 이란 거주 교민 : 아무래도 여기 사태가 많이 진정되는 편이니까, 정부에 대한 믿음을 갖고 안전하게 귀국하게 됐습니다.])

Số người Hàn Quốc đang sống ở Iran được xác định là khoảng 200 người.(이란에 머물고 있는 것으로 확인된 우리 교민과 가족은 200명가량.)

Khoảng một nửa trong số họ đã lên đường về nhà. (이 가운데 절반 정도가 귀국길에 올랐습니다.)

Mặc dù ban đầu dự kiến ​​quay trở lại Hàn Quốc vào tuần trước, lịch trình đã bị trì hoãn do sự chậm trễ trong các cuộc đàm phán với Iran và do lệnh trừng phạt của Mỹ, máy bay của Hàn Quốc không thể đến Iran và chắc chắn phải quá cảnh qua Dubai. (애초 지난주 귀국 예정이었지만 이란과의 협의가 지연되면서 일정이 미뤄진 데다, 미국의 제재로 우리 국적기가 이란에 갈 수 없어 부득이 두바이를 경유했습니다.)

[Elahe Rezave Kaset / quốc tịch Iran, vợ của Kim Tae-hyun: Iran tình cảnh của Iran hiện giờ là nghiêm trọng, nhưng tôi nghĩ Iran sẽ ổn định được sau một thời gian nữa. Cảm ơn chính phủ Hàn Quốc, tôi rất vui mừng khi có thể đến Hàn Quốc an toàn và cảm ơn bạn rất nhiều.] ([엘라헤 레자자베 카벰 / 이란 국적, 김태현 씨 아내 : 이란은 지금은 심각하지만 시간이 좀 지나면 이란도 안전해질 거라고 생각합니다. 한국 정부 덕분에 이렇게 무사히 편하게 한국에 올 수 있어서 정말 다행이고, 감사하게 생각해요.])

Những người này ngay lập tức được chuyển đến Trung tâm đào tạo Koica và sẽ ở lại đó một hoặc hai ngày để xét nghiệm ‘Corona 19’. (곧바로 코이카 연수 센터로 이동한 이들은 하루 이틀 머물면서 ‘코로나19’ 검사를 받습니다.)

Mặc dù tình hình ở Iran là nghiêm trọng, nhưng không đến mức giống như trường hợp ở Vũ Hán, Trung Quốc. Do vậy, tùy theo chẩn đoán, những người này có thể không cần sống trong các cơ sở cách ly, họ có thể được tự cách ly nếu kết quả xét nghiệm là âm tính. (이란의 상황도 심각하지만 중국 우한만큼은 아니라는 판단에 따라 시설격리는 하지 않되, 음성 판정이 나오면 2주 동안 자가격리에 들어갈 예정입니다.)

Bộ Ngoại giao cho biết họ có kế hoạch sử dụng tối đa các phương tiện giao thông ở địa phương để hỗ trợ của người dân Hàn Quốc muốn trở về từ khắp nơi trên thế giới. Trong trường hợp không điều được chuyên cơ thì bộ ngoại giao sẽ cân nhắc các phương án khác. (외교부는 각지에서 귀국을 희망하는 우리 국민 지원과 관련해 현지 교통편을 최대한 활용할 방침이라면서 전세기 투입은 그마저도 여의치 않을 경우 마지막 수단으로 고려할 것이라고 밝혔습니다.)

YTN 황혜경입니다.