Các hãng hàng quốc tế Hàn Quốc bị pháp luật quản lý … ” Thiệt hại về hoàn tiền liên tục tăng ”

296

Các hãng hàng quốc tế Hàn Quốc bị pháp luật quản lý … ” Thiệt hại về hoàn tiền liên tục tăng ” (법정관리 들어간 외항사들…”환불 관련 피해 속출” )

앵커

Tình trạng dịch corona 19 kéo dài khiến cho số hãng hàng không quốc tế tuyên bố phá sản hoặc bị ra tòa án ngày càng tăng lên. (코로나 19사태가 길어지면서 도산하거나 법정관리에 들어간 외국 항공사들이 늘고 있습니다.)

Do đó, do người tiêu dùng trong nước liên tục bị thiệt hại nên đối với những vé máy bay đã đặt rồi hủy thì rất khó được hoàn tiền. (이로 인해 예약했다 취소한 항공권값을 돌려받기 어렵게 된 국내 소비자들 피해가 속출하고 있습니다. )

Phóng viên Cha You Jung đưa tin (차유정 기자가 보도합니다.)

[Phóng viên/ 기자]

Vào tháng 4, Anh Kim Mo đã mơ về tuần trăng mật trên đảo Mauritius của châu Phi, nhưng đã phải hủy bỏ kế hoạch này vì Corona 19. (올 4월 아프리카 섬인 모리셔스로 신혼여행을 꿈꿨던 김모 씨는 코로나 19 때문에 계획을 취소했습니다.)

Tuy rất phiền muộn nhưng anh ấy nghĩ rằng thật may mắn khi được hoàn trả lại toàn bộ vé máy bay. (속상했지만 그나마 항공권값을 전부 돌려준단 얘기를 듣고 다행이라 생각했습니다.)

Tuy nhiên, qua ba tháng nay, vẫn chưa có hướng dẫn về việc xử lý hoàn trả. 그런데 석 달이 지나서까지 환불 처리 상황에 대한 어떤 안내도 없는 겁니다.)

Sau đó tôi đã liên lạc muộn, nhưng không chắc chắn hãng khi hàng không ra tòa thì không được hoàn trả ngay lập tức và sau này có thể nhận lại hay không. (뒤늦게 연락이 왔는데 항공사가 법정관리에 들어가 당장 환불을 못 받고 나중에 받을 수 있을지도 불확실하단 얘기였습니다.)

Anh Kim Mo/ người bị thiệt hại bởi sử dụng hãng hàng không: có cuộc họp chung các chủ nợ vào tháng 11 và12, cho đến lúc đó vì gọi điện và gửi email theo dõi, nếu hỏi thì không hỏi bất cứ cái gì ngoài nội dung này, không có phương án khác… [김 모 씨 / 외항사 이용 피해자 : 11, 12월에 채권단 총회가 있으니 그때까지 지켜봐야 한다고 메일 보내고 전화해서 물어보면 이 내용밖에 얘기를 안 해요, 해줄 방법이 없다….]

Khi dịch bệnh Corona 19 kéo dài, các hãng hàng không đang nối đuôi nhau ra tòa hoặc phá sản코로나 19사태가 길어지면서 도산하거나 법정관리에 들어간 외항사들이 줄을 잇고 있습니다.)

Vấn đề là nếu đưa ra tòa một cách đại thể thì hãng hàng không thể được không chi trả tiền liên quan đến việc hoàn trả. 문제는 대체로 법정 관리 등에 들어가면 항공사가 환불과 관련한 지출을 할 수 없게 된다는 겁니다.)

Do những hậu quả đó nên dạo gần đây các khiếu nại liên quan đến các cộng đồng và nguồn tiêu dùng khác nhau đang gia tăng. (그 여파로 요즘 각종 커뮤니티와 소비자원 등에 관련 피해 호소가 부쩍 늘고 있습니다.)

Nhưng cũng không có phương án nào tốt hơn cho người tiêu dùng. (하지만 소비자원도 뾰족한 방법은 없습니다.)

Những hãng vận tải quốc tế phá sản hoàn toàn không liên lạc được, có nhiều trường hợp vào những tình huống như thế này cũng rất khó để được trả lại tiền vì đó là chính sách của hãng hàng không, vì vậy trong những trường hợp như thế, không có cách nào cưỡng chế các doanh nghiệp nước ngoài. (파산한 외항사들이 아예 연락이 안 되거나, 이런 유형의 사태가 초유 사태라 항공사 방침상 환불이 어렵다고 하는 경우가 많은데, 이럴 경우 해외 사업자라 강제할 방법도 없기 때문입니다.)

Jung Woon Jeong / Trưởng nhóm nhóm hỗ trợ thương mại quốc tế cho cơ quan tiêu dùng: (Các công ty nước ngoài) Do vấn đề phá sản nên tư vấn cho người tiêu dùng đang gia tăng. Trong trường hợp phá sản, trên thực tế, bản thân không thể hòa giải được vì không liên lạc được với doanh nghiệp.] ([정고운 / 소비자원 국제거래지원팀 팀장 : (외항사) 파산 문제로 소비자 상담이 증가하고 있는데요. 파산의 경우에는 사실 사업자 연락이 안 되어서 중재 자체가 불가능한 상황입니다.])

Có cách để yêu cầu hủy giao dịch phê duyệt là thông qua một công ty thẻ tín dụng toàn cầu. (글로벌 카드사를 통해 승인 거래 취소를 요청하는 방법이 있긴 있습니다.)

Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp ký hợp đồng thông qua một công ty du lịch, có vẻ như không dễ để khắc phục thiệt hại vì đối tác thương mại không phải là một hãng hàng không. (하지만 이마저도 여행사를 통해 계약한 경우엔 거래 당사자가 항공사가 아닌 여행사라 웬만한 피해 구제는 쉽지 않아 보입니다.)