Giáo viên người Hàn Quốc rò rỉ thông tin chứng minh thư của hàng chục học sinh đã tốt nghiệp

366

Giáo viên người Hàn Quốc rò rỉ thông tin chứng minh thư của hàng chục học sinh đã tốt nghiệp … Chuyển giao cho công tố viên (졸업한 제자들 주민번호 수십건 유출한 교사, 검찰 송치)

Một giáo viên trung học người Hàn Quốc đã thu thập trái pháp hàng chục chứng minh thư của các học sinh đã tốt nghiệp và rò rỉ thông tin ra cho người bên ngoài trường. Người giáo viên này đã bị bắt và đã được chuyển giao cho bên công tố viên. (졸업한 제자 수십명의 주민등록번호를 무단 수집해 학교 외부인에게 유출한 고등학교 교사가 검찰에 넘겨졌다.)

Sở cảnh sát Gwangju cho biết vào ngày 30 rằng cô giáo A bị nghi ngờ vi phạm luật bảo vệ thông tin cá nhân và luật đăng ký cư trú và đã được chuyển giao cho cơ quan kiểm sát và bị khởi tố không giam giữ. (광주 광산경찰서는 개인정보 보호법과 주민등록법 위반 혐의를 받는 여자 교사 A씨를 불구속 기소 의견으로 검찰에 송치했다고 30일 밝혔다.)

Cảnh sát cũng nghi ngờ anh B là anh trai của A đã tiếp nhận chứng minh thư của các học sinh này với mục đích tuyển dụng ngụy trang và cũng đã chuyển giao cho bên công tố. (경찰은 위장 고용 목적으로 학생들의 주민등록번호를 넘겨받은 A씨의 남자 형제 B씨도 같은 혐의로 검찰에 송치했다.)

Anh A bị tình nghi đã lấy cắp thông tin cá nhân như số chứng minh thư nhân dân của 75 học sinh đã tốt nghiệp vào tháng 2 năm 2016 khi đảm nhận trách nhiệm giáo viên tại một trường trung học nữ ở Gwangju và chuyển số thông tin đó cho anh B. (A씨는 광주 한 여고에서 교무 책임자를 맡았던 2016년 2월께 졸업한 제자 75명의 주민등록번호 등 신상정보를 빼돌려 B씨에게 전한 혐의를 받는다.)

Theo điều tra thì anh B đã sử dụng số thông tin cá nhân nhận được với mục đích giả mạo để tuyển dụng người lao động. (B씨는 근로자를 허위로 채용할 목적으로 건네받은 신상정보를 도용한 것으로 조사됐다.)

Anh B, người điều hành một công ty đóng gói, đã báo cáo với cơ quan thuế về mức lương trả cho người nước ngoài cư trú bất hợp pháp hoặc người có tín dụng xấu và ngụy trang bằng tài liệu như thể ông ta đã thuê lao động là những học sinh nữ đã tốt nghiệp. (제조업체를 운영하는 B씨는 불법체류 외국인이나 신용불량자 등에게 지급한 임금을 세무 당국에 신고하면서 여고 졸업생을 고용한 것처럼 서류를 꾸몄다.)

Doanh nghiệp này đã tuyển dụng những người không thể khai báo về thu nhập lao động một cách bình thường với lý do khó khăn trong tìm kiếm việc làm. (해당 업체는 구인난을 이유로 정상적인 근로소득을 신고할 수 없는 이들을 고용했다.)

Cảnh sát cho hay đang mở rộng điều tra về tình huống doanh nghiệp cố tình thổi phồng số tiền lương nhân viên nhằm trốn thuế hoặc trục lợi những khoản tiền hỗ trợ lao động của chính phủ như tiền hỗ trợ xúc tiến lao động và phát hiện doanh nghiệp đã chỉ tuyển dụngvới mục đích ngụy trang. (경찰은 인건비를 부풀려 세금을 포탈했거나 고용촉진지원금 등 정부 보조금을 가로챈 정황에 대해서도 수사를 확대했으나 위장 고용 사실만 밝혀졌다.)

Sự việc trên đã được phát giác khi một trong số các bạn nhân tiến hành xác minh thu nhậo để đăng ký nhận tiền hỗ trợ sinh hoạt phí khẩn cấp của chính phủ trong đợt dịch Covid 19.(이 사건은 지난달 초 피해자 가운데 한 명이 신종 코로나바이러스 감염증(코로나19) 긴급생계비를 신청하고자 소득 명세를 확인하면서 알려졌다.)