Hàn Quốc xem xét quỹ hỗ trợ tiền Corona 19 lần 2 cho người dân

78

Đảng Dân chủ đồng hành cùng đảng cầm quyền đã bắt đầu xem xét quỹ hỗ trợ thiên tai lần thứ hai trong bối cảnh lo ngại nền kinh tế sẽ bị thu hẹp do tái bùng nổ của Corona 19.(코로나19 재확산으로 경기 위축 우려가 커지는 가운데 여당인 더불어민주당이 2차 재난지원금 검토에 나섰습니다.)

Đảng hội nhập tương lai cho biết họ sẽ xem xét kỹ lưỡng hiệu quả của quỹ hỗ trợ thiên tai lần 1, họ đồng ý với việc cần hỗ trợ bổ sung.(미래통합당은 1차 재난지원금의 효과 등을 꼼꼼히 살펴보겠다면서도 추가 지원의 필요성에는 공감대를 나타냈습니다.)

Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi là cuộc thảo luận giữa đảng và chính phủ sẽ diễn ra như thế nào về phương án chuẩn bị nguồn tài chính.(다만 재원 마련 방안을 두고 당과 정부 사이 논의가 어떻게 이뤄질지가 관건입니다.)

Phóng viên Kim Dae Geun đưa tin.(김대근 기자가 보도합니다.)

Phóng viên

Quỹ hỗ trợ thiên tai lần thứ hai đã được đề cập tại đầu cuộc họp ủy ban tối cao của Đảng Dân chủ đồng hành, nơi đã xuất hiện đến màn chắn phòng chống lây nhiễm.(전염 예방용 가림막까지 등장한 더불어민주당 최고위원회의에서 2차 재난지원금이 화두에 올랐습니다.)

Trong lúc tình hình dịch bệnh căng thẳng thì đây là đối sách cần thiết dành cho tiểu thương và nhóm người có sức khỏe yếu.(코로나19 확산세 속에 소상공인과 취약계층을 위한 대책이 필요하다는 겁니다.)

[Seol Hoon / Ủy viên tối cao của Đảng Dân chủ Đồng hành: Phải thúc đẩy việc chi trả hỗ trợ thiên tai lần 2 để bảo vệ tầng lớp yếu kém và xây dựng tuyến phòng thủ thu hẹp nhu cầu trong nước.]([설 훈 / 더불어민주당 최고위원 : 2차 재난지원금 지급을 추진해 취약계층을 보호하고 내수 위축 방어선을 구축해야 합니다.])

Đại diện Lee Hae Chan và đại diện đảng Kim Tae Yeon cũng đồng ý với sự cần thiết của viện trợ thiên tai lần 2.(이해찬 대표와 김태년 원내대표 등 지도부도 2차 재난지원금 필요성에 공감했습니다.)

Ngay lập tức chỉ thị cho ủy ban chính sách xem xét tình hình tiến hành Corona 19 và khả năng tài chính của chính phủ.(곧바로 당 정책위원회에 코로나19 진행 상황과 정부의 재정 여력 등을 검토하라고 지시했습니다.)

Kim Young Jin, phó đại diện của đảng trong cuộc nói chuyện điện thoại với YTN, giải thích rằng cần có biện pháp đối phó tình hình tái bùng nổ dịch lần này vì lo ngại rằng nền kinh tế sẽ bị đóng băng cho đến tháng 10.(김영진 원내수석부대표는 YTN과의 통화에서 이번 재확산 사태로 10월까지 경기가 얼어붙을까 우려되는 만큼 대책이 필요한 상황이라고 설명했습니다.)

Heo Yoon Jung / Phát ngôn viên của Đảng Dân chủ Đồng hành: (Nếu tình hình dịch trở nên nghiêm trọng hơn) Khi đó chúng tôi mới bắt đầu xem xét thì đã quá chậm trễ, vì vậy chúng tôi sẽ không bỏ lỡ cơ hội và sẽ kiểm tra trước các vấn đề ….]([허윤정 / 더불어민주당 대변인 : (상황이 심각해진다면) 그때 가서 저희가 검토를 시작하면 늦어지니까 시기를 놓치지 않고 여러 시나리오에 대해서 미리 검토하고….])

Đảng hội nhập tương lai, đảng chủ trương ngân sách bổ sung lần thứ 4 để hỗ trợ thiệt hại do lũ lụt, cũng đồng ý với sự cần thiết của quỹ viện trợ thiên tai.(수해 피해 지원을 위한 4차 추경을 주장했던 미래통합당도 재난지원금 필요성에 동의했습니다.)

[Kim Jong In / Chủ tịch Hội nhập tương lai: Chúng tôi nhanh chóng tiến hành ngân sách bổ sung để giải quyết các vấn đề kinh tế có thể xảy ra do tình trạng Corona, trong phạm vi đó, chúng tôi có thể nói về các khoản như hỗ trợ thiên tai.]([김종인 / 미래통합당 비대위원장 : 추경을 빨리 편성해서 코로나 사태로 발생할 수 있는 경제 문제를 해결하자고 했는데 그 범주 내에서 재난지원금 같은 것도 얘기할 수 있는 것이죠.])

Tuy nhiên, đại diện đảng ông Joo Ho Young đã bày tỏ quan điểm sẽ xem xét tỉ mỉ hiệu quả của quỹ hỗ trợ thiên tai lần 1 và nguồn tài chính cần thiết để hỗ trợ thêm.(다만 주호영 원내대표는 1차 재난지원금의 효과와 추가 지원을 위해 필요한 재원 등을 꼼꼼히 따지겠다는 입장을 밝혔습니다.)

Vấn đề là ngân sách, sau khi lập ra ba lần bổ sung, chi phí dự phòng phải được sử dụng để hỗ trợ thiệt hại do mưa lớn.(문제는 예산인데, 이미 3차례 추경을 편성한 데 이어 예비비는 호우 피해 지원을 위해 사용해야 하는 상황.)

Chính phủ đã có sự khác biệt về quy mô và ý kiến với đảng trong mỗi lần tổ chức ba đợt bổ sung ngân sách vừa qua, nhưng lần này họ sẽ đưa ra lập trường như thế nào?(지난 세 차례의 추경 편성 때마다 규모를 두고 당과 의견 차이를 보였던 정부가 이번에는 어떤 입장을 보일지,)

Cuộc thảo luận giữa chính phủ và đảng bắt đầu từ tuần sau đang thu hút sự quan tâm.(다음 주부터 시작될 당정 간 논의에 관심이 쏠리고 있습니다.)