Đêm đầu tiên yên bình của 690 kiều bào Hàn Quốc vừa trở về từ Vũ Hán … Những bữa ăn đầy đủ.

197

Đêm đầu tiên yên bình … Những bữa ăn đầy đủ. (“제 때 식사할 수 있는 것만으로도…” 평온한 첫 밤)

Hơn 690 kiều bào Hàn Quốc vừa trở về từ Vũ Hán đang sống trong cơ sở sinh hoạt tạm thời. (임시 생활 시설에 입소한 교민 690여 명)

Những kiều bào Hàn Quốc này nói thật là nhẹ nhõm khi được trở về quê hương. (우한 교민, 고국에 돌아왔다는 사실에 안도감)

Thêm 11 Kiều bào mới vào tại các cơ sở sinh hoạt tạm thời ở tỉnh Chungcheon (충북 진천 임시 생활 시설에 교민 11명 추가 입소)

 

Công dân Hàn Quốc trở về từ Vũ Hán, Trung Quốc, đã trải qua một đêm yên bình tại các cơ sở sống tạm thời ở tỉnh Cheonan và tỉnh Chungbuk. (중국 우한에서 귀국한 교민들은 충남 천안과 충북 진천에 마련된 임시 생활 시설에서 평온한 하룻밤을 보냈습니다.)

Trong những công dân Hàn Quốc đã trở về nhà vào ngày hôm qua, những người được gửi đến bệnh viện do nghi ngờ có triệu chứng nhiễm coronavirus mới đều âm tính với kết quả xét nghiệm và họ đã được chuyển đến các cơ sở sống tạm thời tại thành phố Jincheon, tỉnh Chungbuk. (어제 귀국한 교민 가운데 신종 코로나바이러스 의심증세로 병원에 이송됐던 교민 가운데 음성 판정을 받은 교민은 충북 진천에 추가 입소했습니다.)

Phóng viên Lee Sung-woo. (이성우 기자입니다.)

 

Những công dân Hàn Quốc trở về từ Vũ Hán bằng chuyên cơ và hiện đang sống trong các cơ sở sinh hoạt tạm thời là khoảng hơn 690 người . (두 번의 전세기를 통해 귀국한 교민 가운데 임시 생활 시설에 입소한 교민은 모두 690여 명.)

Đây là những người chưa có biểu hiện triệu chứng gì, họ đã bắt đầu bước vào sinh hoạt trong các cơ sở cách ly được chuẩn bị sẵn ở Asan, tỉnh Chungnam, và Jincheon, tỉnh Chungbuk. (이상 증세 등이 없어 충남 아산과 충북 진천에 마련된 임시 생활 시설에서 2주간의 격리 생활에 들어갔습니다.)

Trước khi những kiều bào đến cơ sở sống tạm thời, đã có lo lắng rằng cư dân ở gần đó sẽ không đồng ý, tuy nhiên thật may mắn, tất cả chỉ dừng ở nỗi lo lắng mà thôi. (임시 생활 시설에 도착하기 전 혹시라도 주민들이 반대하지 않을까 걱정했지만, 기우에 그쳤습니다.)

Trái tim của người dân Hàn Quốc ở đây đã trở nên thoải mái hơn , họ treo các biểu ngữ treo với những dòng chữ chào mừng thay cho cuộc biểu tình phản đối. (교민들이 걱정했던 주민들의 반대 집회 대신 환영 문구 내용이 담긴 현수막이 곳곳에 내걸리면서 교민들의 마음은 한층 더 편해졌습니다.)

Sau những chuyến đi dài, những kiều bào Hàn Quốc đã vào các cơ sở sống tạm thời cảm thấy nhẹ nhõm vì họ đã trở về quê hương, ngay cả khi họ bị cấm đi ra ngoài và tham quan. (긴 여정을 마치고 임시 생활 시설에 입소한 교민들은 비록 외출과 면회가 금지됐어도 고국에 돌아왔다는 사실에 안도감을 느낍니다.)

Khi họ ở Trung Quốc, họ không thể ra ngoài, vì vậy họ đã phải chịu đựng vì chỉ có thể ăn với một lượng thức ăn rất ít. Tuy nhiên, tại các cơ sở sống tạm thời này, họ được cung cấp thức ăn đầy đủ. (또 중국에 있었을 때는 밖으로 나가지 못해 최소한의 식량으로 버텼지만, 이곳에서는 도시락이기는 해도 제때 식사가 제공되고 있습니다.)

Công dân Hàn Quốc trở về từ Vũ Hán / Tại Viện phát triển tài năng cảnh sát tỉnh Chungnam thành phố Asan: Ở Trung Quốc, tôi không thể ra ngoài vì dịch viêm phổi, tôi chỉ ở trong nhà và sinh hoạt bằng lượng lương thực đã tích sẵn, khi đó, một hộp cơm cũng không có nhiều cơm để ăn. ([우한 교민 / 충남 아산 경찰 인재개발원 : 중국에서는 우한 폐렴 때문에 외출을 못 해서 건물 안에 비치된 식량으로만 생활했었는데, 여기서는 도시락이긴 해도 밥이 잘 나오고 있거든요.])

Còn ở đây , tuy nếu muốn ra khỏi nhà phải có sự đồng ý và phải đeo khẩu trang, cho dù vậy tôi vẫn có thể sử dụng điện thoại di động và Internet một cách tự do trong phòng. (또 방 밖으로 나가려면 허락을 받고 마스크를 써야 하지만 방 안에서도 휴대전화와 인터넷 등을 자유롭게 사용할 수 있습니다.)

Công dân Hàn Quốc trở về từ Vũ Hán / Tại Viện phát triển tài năng cảnh sát tỉnh Chungnam thành phố Asan: Phòng này tôi ở một mình và bên trong đây có phòng tắm và nhà vệ sinh, tôi cảm giác như phòng làm việc cá nhân vậy, tôi có thể giải quyết được mọi thử khi chỉ ở trong phòng. ([우한 교민 / 충남 아산 경찰 인재개발원 : 혼자서 사용하고 있고 내부에도 화장실이랑 샤워실이 다 있기 때문에 개인 용무 같은 것은 다 방안에서 다 해결할 수 있습니다.])

Trong số những người Hàn Kiều trở về từ Vũ Hán, có 18 người bị nghi ngờ nhiễm coronavirus mới và trong đó 11 người có kết quả âm tính đã được chuyển về cơ sở sinh hoạt tạm thời ở tỉnh Chungbuk . (첫 전세기로 귀국한 교민 가운데 신종 코로나바이러스 의심증세를 보여 병원에 이송됐던 18명 가운데 음성판정을 받은 교민 11명은 충북 진천에 추가 입소했습니다.)

Một trong những công dân vào cơ sở sống tạm thời Asan ở tỉnh Chungnam đã được đưa đến giường cách ly vì có các triệu chứng đau họng. (충남 아산 임시 생활 시설에 입소한 교민 1명은 인후통 증상으로 격리 병상으로 옮겨졌는데, 검사 결과 ‘음성’ 판정을 받았습니다.)

YTN 이성우[gentlelee@ytn.co.kr]입니다.