“Không chịu nghe lời”… Mẹ ruột lôi đứa con trai 10 tuổi ra ngoài đường và dùng dao uy hiếp.

1636

Một bà mẹ đã bị cảnh sát bắt giữ khi ngược đãi và dùng dao đe doạ con trai 10 tuổi vì lý do đứa bé không chịu nghe lời. (말을 듣지 않는다는 이유로 10살짜리 아들을 학대하고 흉기로 위협한 어머니가 경찰에 붙잡혔습니다.)

Người mẹ đã nắm tóc và lôi con trai mình từ nhà rangoài đường và nếu không có sự can thiệp của người dân thì khéo đã xảy ra chuyện không may với đứa trẻ. (집에서 머리채를 잡고 길거리로 끌고 나왔는데, 시민이 제압하지 않았다면 아이에게 큰일이 날 뻔한 상황이었습니다.)

Phóng viên Son Hyo Jung đưa tin độc quyền. (손효정 기자의 단독 보도입니다.)

Một khu dân cư ở Kangdong-gu, Seoul. (서울 강동구 주택가.)

Một người phụ nữ vừa nắm tóc vừa lôi một đứa bé trai từ trong nhà đi ra ngoà đường và sau đó quảng đứa nhỏ ra giữa đường. (한 여성이 남자아이 머리채를 잡은 채 집에서 끌고 나와 길거리에 내팽개칩니다.)

Những người dân sống xung quanh đã ra can ngăn và lúc đó đứa trẻ đã chạy thoát được tuy hiên ngay lập tức sau đó lại bị bà ta bắt lại. (이웃 주민이 말리는 사이 아이가 달아나지만, 이내 머리를 다시 붙잡힙니다.)

Người phụ nữ đã lôi đứa bé ra ngoài đường sau đó một lúc cầm theo dao và trở lại. (아이를 끌고 다니던 여성은 잠시 뒤, 흉기를 들고 나타납니다.)

Giây phút xung quanh mọi người đều choáng váng khi thấy cảnh bà mẹ cầm dao đuổi đến chỗ đứa trẻ thì một người dân gần đó đã bắt lấy bà ta và quật ngã xuống. (아이를 향해 달려드는 아찔한 순간, 옆에 있던 주민이 여성을 잡아 쓰러뜨립니다.)

[Người chứng kiến: (Một người dân khác) đang bảo vệ đứa bé nhưng bà ấy đã cầm theo dao và quay trở lại. Nếu đó không phải mẹ của đứa bé (đang được bảo vệ) thì thằng nhỏ khéo đã mất mạng rồi] [목격자 : (다른 주민이) 보호하고 있는데 칼을 갖고 나온 거야. (보호한) 아기 엄마 아니었으면 걔 죽었어.]

Hung thủ, người như muốn đuổi cùng giết tận một đứa bé đang học tiểu học chừng 10 tuổi ấy không phải ai khác lại chính là mẹ ruột của đứa bé. (10살짜리 초등학생을 죽음의 공포로 몰아넣은 장본인은 다름 아닌 친모였습니다.)

Khi cầm theo dao và uy hiếp chính con ruột mình thì bà ta đã bị người dân trấn áp ngay tại chỗ và sau đó thì bị dẫn giải về đồn công an. (흉기를 들고 아이를 위협하던 아이 어머니는 이곳에서 시민에게 제압당한 뒤 경찰에 연행됐습니다.)

Đứa bé đã được chuyển đến trung tâm bảo trợ trẻ em. (아이는 아동보호전문기관으로 옮겨졌습니다.)

Những người dân sinh sống xung quanh cũng làm chứng rằng họ đã chứng kiến bà này ngược đãi con của mình không phải chỉ một, hai lần. (이웃 주민들은 평소 엄마가 아이를 학대하는 모습을 목격한 게 한두 번이 아니라고 증언했습니다.)

[Hàng xóm gần đó: “Mẹ à con nói con sai rồi mở cửa ra đi, con xin lỗi con sai rồi mở cửa đi.” Thằng bé nói đến vậy nhưng cửa không hề mở. Thỉnh thoảng bà ta lại gào thét vì vậy nên tôi cũng thấy run sợ…]동네 주민 : 엄마 잘못했다고 문 열어줘, 문 열어줘 잘못했어 이러는데 문을 안 열어줘. 가끔 소리 지르고 그러니까 내가 심장이 떨려서….]

Chúng tôi được biết là mẹ ruột của nạn nhân, bà A trong quá trình điều tra của cảnh sát đã khai rằng do thằng bá không nghe lời nên đã dạy dỗ lại bé thì dẫn đến sự việc như kia xảy ra. (친모 A 씨는 경찰 조사에서 아이가 말을 듣지 않아 훈육하다가 벌어진 일이라고 진술한 것으로 전해졌습니다.)

[A, mẹ ruột: Tôi cũng không muốn nói thêm gì về điều đó. Tôi không muốn lên báo.] [친모 A 씨 : 그런 건 저는 얘기하고 싶지도 않고요. 취재할 마음이 없어요.]

Cảnh sát cho biết do vụ việc phát sinh trong quá trình người mẹ dạy dỗ con cái nên có vẻ đây như vụ án này sẽ không lập trát bắt giam nghi phạm. (경찰은 자녀 훈육 과정에서 일어난 일이라 구속영장을 신청할 사안은 아닌 것으로 보인다고 밝혔습니다.)