Một nửa số gia đình cha mẹ đơn thân tại Hàn Quốc có vấn đề về cuộc sống sinh nhai … Ảnh hưởng trực diện của Corona 19.

10849

Một nửa số gia đình cha mẹ đơn thân tại Hàn Quốc có vấn đề về cuộc sống sinh nhai … Ảnh hưởng trực diện của Corona 19. (한부모가족 절반이 생계 문제…코로나19 직격탄)

[앵커]

Với cuộc khủng hoảng corona kéo dài, đã làm ảnh hưởng trực tiếp vào kinh tế dân sự của Hàn Quốc, và cả doanh nghiệp và hộ gia đình hầu như không thể giữ kế sinh nhai của họ được vững vàng. (코로나19 사태가 장기화하면서 민생 경제가 위기를 맞은 요즘, 기업도 가계도 모두 간신히 버티고 있는데요. )

Người dân ở Hàn Quốc đều gặp khó khăn, nhưng gia đình cha mẹ đơn thân là trường hợp đặc biệt khó khăn. (다들 힘들지만 한부모가족은 특히나 어렵다고 합니다.)

Thật khó khăn khi phải một mình vừa phải nuôi con vừa phải làm việc kiếm tiền. (혼자서 일과 육아를 병행해야 하는 일이 만만치 않은 상황입니다. )

Phóng viên Park Sang-yul. (박상률 기자입니다.)

[기자] [Phóng viên]

Trong trường hợp gia đình cha mẹ đơn thân, người ta thấy rằng sau Corona19, họ đã phải vật lộn với những khó khăn lớn trong cuộc sống, kế sinh nhai của họ. (한부모가족의 경우 코로나19 사태 이후 생계에 큰 어려움을 겪고 있는 것으로 나타났습니다.)

Một cuộc khảo sát của 257 gia đình cha mẹ đơn thân từ Hiệp hội cha mẹ đơn thân Hàn Quốc cho thấy khoảng một nửa trong số họ thất nghiệp do mất việc . (한국한부모연합에서 한부모가족 257명을 대상으로 설문조사를 해보니 절반 가량이 실직으로 생계에 문제가 있다고 답했습니다.)

Những vấn đề kế sau đó là thiếu nhu yếu phẩm hàng ngày và không thể chăm sóc tốt cho con cái, với 70% số người được hỏi phàn nàn về những khó khăn kinh tế. (아이 돌봄과 생필품 부족 문제가 뒤를 이었는데, 경제적 어려움을 호소한 응답자가 전체의 70%에 달했습니다.)

Đó là một phân tích rằng mối đe dọa tới kế sinh nhai là không thể tránh khỏi bởi vì họ bị rơi vào một tình huống phải tự chăm sóc cuộc sống một mình và phải tự gánh vác cả việc chăm sóc con cái. (혼자서 생계를 책임지고 아이의 육아도 도맡아야 하는 상황이기 때문에 생계의 위협이 클 수밖에 없다는 분석입니다.)

[Oh Jin-Bang / Tổng thư ký Hiệp hội phụ huynh đơn thân Hàn Quốc] “Có nhiều người không thể kiếm đủ sống ở Hàn Quốc vì họ vừa phải sống và vừa phải nuôi con. Và vốn dĩ họ thuộc nhóm nghề nghiệp không thường xuyên nên đều ở trong tình trạng việc làm không ổn định, sinh kế phí là vấn đề nan giải nhất của họ.” ([오진방 / 한국한부모연합 사무국장] “생계하고 양육을 함께하기 때문에 생계가 지금 안되시는 분들이 많은 거고요. 워낙 직업군이 비정규직이고 다들 불안정한 고용상태이기 때문에 생계비가 제일 막막하고요.”)

Trong trường hợp hộ gia đình đơn thân, có rất nhiều người đang làm trong ngành dịch vụ như là người tư vấn trong các tổng đài cuộc gọi, họ làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ không được áp dụng chuẩn lao động, những trường hợp này tương đối nhiều và chiếm đến 40%. (한부모가구주의 경우 콜센터 등과 같은 서비스업에 종사하는 사람이 많고, 근로기준법 적용을 받지 않는 소규모업체에 근무하는 비율이 40%를 넘는 등 고용이 불안정한 경우가 상당합니다.)

Họ được coi là một trong những tầng lớp đầu tiên chịu thiệt hại về kinh tế do Corona 19 .(코로나19 사태로 경제적 피해를 가장 먼저 받는 계층 중 하나인 셈입니다.)

Hiện tại, chính phủ Hàn Quốc ước tính rằng 1,56 triệu hộ gia đình là gia đình đơn thân. (현재 정부가 추산하고 있는 한부모가족은 154만 가구. )

Đã đến lúc kiểm tra cẩn thận xem có bất kỳ điểm mù nào trong các biện pháp đối phó của chính phủ chống lại Corona 19 hay không. (코로나19에 대응하는 정부 대책의 사각지대는 없는지 꼼꼼히 살펴볼 때입니다.)

연합뉴스TV 박상률입니다. (srpark@yna.co.kr)