Ném chai nước và dùng ghế đe dọa … Lại một lần nữa ‘Khách hàng là Vua’ lộng quyền

584

Ném chai nước và dùng ghế đe dọa … Lại một lần nữa ‘Khách hàng là Vua’ lộng quyền (물병 던지고 의자로 위협…’고객은 왕’ 또 손님 갑질)

Người đàn ông gây náo loạn vì không xin được nước tại một nhà hàng thức ăn nhanh (패스트푸드점에서 남성이 물을 달라며 난동)

Hất nước vào nhân viên và dơ ghế lên đe dọa họ (직원에게 물 뿌리고 의자로 위협까지)

Một tháng đã trôi qua kể từ khi vụ việc xảy ra, nhưng người đàn ông trong vụ việc vẫn “Bặt vô âm tín” (사건 발생 한 달 지났지만 가해 남성 ’오리무중’)

[앵커]

Một người đàn ông tại quán ăn nhanh đang chửi bới nhân viên và chửi thề. (한 남성이 패스트푸드점에서 직원들에게 욕설하고 행패를 부렸습니다.)

Vụ việc này bắt nguồn từ một lý do khá bất ngờ là anh ta bị từ chối khi xin nước uống. (물을 달라고 했는데 거절당했다는 황당한 이유였습니다.)

Cảnh sát đang tìm kiếm người đàn ông lộng quyền kia. (경찰은 갑질을 저지른 이 남성을 찾고 있습니다.)

Phóng viên Oh Tae-in. (오태인 기자입니다.)

[기자]

Một nhà hàng thức ăn nhanh ở Gimhae, Gyeongnam. (경남 김해에 있는 한 패스트푸드점.)

Một người đàn ông lên tiếng xin nước tại khu vực nhận thức ăn. (한 남성이 음식을 받는 곳에서 물을 달라며 목소리를 높입니다.)

[Người đàn ông: Có muốn tao cho một phát không? Cho tao xin một ít nước. (Chúng tôi chỉ bán nước với giá 1.200 won) XX.] ([가해 남성 : 한번 해 볼 거야? 물 좀 달라고 물. (저희가 천200원에 판매하고 있어요) XX.])

Ngay cả khi người bạn của anh ta mua nước và đưa cho anh ta, người đàn ông này vẫn gây náo loạn. (일행이 물을 사서 건네도 난동은 계속됩니다.)

Cuối cùng, anh ta lấy chai nước và hất lên người nhân viên. (급기야 물병을 받아들더니 직원들에게 뿌립니다.)

Cho dù vậy anh ta vẫn không hết nổi nóng, nhấc chiếc ghế lên và đe dọa người nhân viên. (그래도 분이 삭지 않는지 의자까지 집어 들어 위협합니다.)

[Nhân viên bị hại: Em sợ quá vì vừa bị ông ta la hét và chửi thề, lại còn dọa ném ghế nữa, lúc đó em không nghĩ được gì chỉ cảm thấy sợ hãi … .] ([피해 직원 : 막 소리를 치고 욕을 하니까 너무 무서웠는데 심지어 의자까지 던지려고 위협하니까 아무런 생각 없이 무섭다는 생각이 들었고….]

Vụ việc xảy ra vào đêm ngày 24/7. (사건이 발생한 건 지난 7월 24일 밤.)

Người đàn ông say rượu này rời khỏi quán ăn trước khi cảnh sát đến. (술에 취한 남성은 경찰이 도착하기도 전에 자리를 벗어났습니다.)

Đã một tháng trôi qua kể từ khi vụ việc xảy ra nhưng tung tích của người đàn ông vẫn bặt vô âm tín. (사건 발생 한 달이 지났지만, 남성 행방은 여전히 오리무중.)

Cảnh sát đang tìm kiếm hung thủ bằng cách phân tích màn hình camera giám sát. (경찰은 CCTV 화면을 분석해 가해자를 찾고 있습니다.)

[Các quan chức cảnh sát: Chúng tôi đang phân tích toàn diện vụ án thông qua phân tích camera giám sát. Cuộc điều tra đang diễn ra tốt đẹp.] ([경찰 관계자 : 사건 전체를 봐가면서 CCTV 분석을 해서 피해자분은 늦다고 (느껴질 수 있습니다). 수사는 잘하고 있습니다.]

Ngay cả hôm nay, người nhân viên bị vị khách kia đe dọa đang phải chịu cảnh lo lắng. (갑질을 저지른 손님에게 피해를 본 직원은 오늘도 불안감에 시달리고 있습니다.)

[Nhân viên bị thương: Lần đầu tiên bị như vậy, tôi làm việc trong nỗi sợ , tôi chỉ có thể nhớ rằng khi đó tay tôi đã rất run và cảm thấy vô cùng sợ hãi.] [피해 직원 : 처음 당했을 때 너무 무섭고 일을 해야 하는데 손도 떨리고 그냥 무서웠던 거 밖에 기억이 안 나요.]

Những người lao động tại Hàn Quốc không được thể hiện cảm xúc của mình ra và luôn phải tiếp xúc với những khách hàng bằng gương mặt rạng rỡ. (자신의 감정을 표현하지 못하고 손님에게 항상 밝은 얼굴로 상대해야 하는 감정 노동자들.)

Đã đến lúc cần chuẩn bị các biện pháp đối phó để không còn những khách hàng thiếu hiểu biết đang lộng hành dưới cái vẻ ngoài ‘Khách hàng là vua’. (‘손님은 왕’이라는 허울 아래 횡포를 일삼는 몰지각한 고객이 더는 나오지 않도록 대책 마련이 필요한 시점입니다.)

YTN 오태인[otaein@ytn.co.kr]입니다.