Lái xe gây tai n̷ạn rồi bỏ trốn về nước, người đàn ông bất hợp pháp quốc tịch Kazakhstan bị tuyên án 2 năm 6 tháng tù

205

Không bằng lái, đi xe không rõ nguồn gốc, gây t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶ rồi bỏ trốn ra nước ngoài … Bị bắt lại trong 27 ngày (대포차 무면허 사고 내고 도주…27일 만에 입국)

Đứa trẻ bị t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶ hiện đã tỉnh lại và đang được điều trị phục hồi chức năng (피해 아동 의식 회복하고 재활 치료 중)

Lái xe không bằng và đâm vào bé học sinh tiểu học người Hàn Quốc gây t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶ rồi bỏ trốn về nước. Hình phạt hai năm và sáu tháng tù giam đã được áp dụng đối với người đàn ông cư trú bấp hợp pháp tại Hàn Quốc quốc tịch Kazakhstan. (무면허로 차를 몰다가 초등학생을 치고 본국으로 뺑소니쳤던 카자흐스탄 불법체류자에게 징역 2년 6개월이 선고됐습니다.)

Thủ phạm cuối cùng đã phải trả giá, nhưng nạn nhân vẫn phải chịu hậu quả của vụ t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶ và các hóa đơn y tế khổng lồ. (가해자는 결국 죄과를 치르게 됐지만, 피해자는 사고 후유증과 엄청난 치료비로 여전히 고통받고 있습니다.)

Phóng viên Oh Tae-in. (오태인 기자의 보도입니다.)

Một chiếc ô tô màu đen chạy như tên bắn trên đường. (검은색 승용차가 쏜살같이 도로를 내달립니다.)

Chiếc xe đã đâm vào một bé trai 8 tuổi người Hàn Quốc, chiếc ô tô bỏ đi để mặc đứa trẻ ở đằng sau. (이때 차에 치인 8살 남자아이가 차량 뒤편에 내동댕이쳐집니다.)

Người lái xe là một ông A, 21 tuổi, người cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc quốc tịch Kazakhstan. (운전자는 카자흐스탄인 불법 체류자 21살 A 씨.)

Lái chiếc xe không có nguồn gốc và không có giấy phép lái xe, ngay ngày hôm sau khi gây tai nạn anh ta đã bay tới Kazakhstan . (대포차를 무면허로 몰다가 사고를 내놓고도 바로 다음날 카자흐스탄으로 달아났습니다.)

Nhưng ông A đã tự nguyện đầu thú sau 27 ngày, khi chính phủ Hàn Quốc bắt đầu sử dụng thủ tục dẫn độ. (하지만 A 씨는 정부가 곧장 범죄인 인도 절차에 들어가자 범행 27일 만에 자진 입국했습니다.)

Anh A, người Kazakhstan: Tôi muốn nói xin lỗi với đứa bé và cha mẹ đứa bé. Tôi không chạy trốn mà đây chỉ là hành động do quá hoảng sợ.] ([카자흐스탄인 A 씨 : 아이와 부모님에게 미안하다는 말을 전하고 싶고요. 저는 도망간 게 아니라 놀라서 그렇게 행동했던 것입니다.])

Anh A với tội danh gây t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶ và bỏ trốn cuối cùng đã bị kết án hai năm sáu tháng tù giam. (이렇게 뺑소니 혐의 등으로 재판에 넘겨진 A 씨는 결국 징역 2년 6개월을 선고받았습니다.)

Trong phán quyết của tòa án, xem xét thấy nạn nhân phải điều trị các di chứng để lại do vụ t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶ chẳng hạn đứa trẻ bị hại đã bị suy giảm nhận thức. Và n̶ạ̶n̶ nhân vẫn chưa hề nhận được bồi thường để khắc phục thiệt hại nên việc thủ phạm phải thi hành án là không thể tránh khỏi. (재판부는 판결문에서 피해 아동이 인지능력 저하 등 사고 후유증으로 치료를 받아야 하고, 현재까지 피해 회복이 전혀 이뤄지지 않은 점 등을 고려하면 실형이 불가피하다고 밝혔습니다.)

Công tố trước đó đã yêu cầu kết án anh ta 5 năm tù. (검찰은 앞서 징역 5년을 구형했습니다.)

n̶ạ̶n̶ nhân bị thương tại thời điểm xảy ra t̶a̶i̶ ̶n̶ạ̶n̶, bị thương nặng ở đầu và phải phẫu thuật. (피해 아동은 사고 당시 한때 의식이 없을 정도로 머리를 심하게 다쳐 수술을 받았습니다.)

Mặc dù họ vẫn đang được phục hồi chức năng, nhưng gia đình n̶ạ̶n̶ nhân đã phải gánh những áp lực kinh tế vượt quá hàng chục triệu won. (지금도 재활 치료를 받고 있지만, 치료비가 수천만 원을 넘어 가족들이 경제적 어려움을 겪고 있는 것으로 전해졌습니다.)

YTN 오태인[otaein@ytn.co.kr]입니다.