Sáu lần hô hấp nhân tạo vẫn tiếp tục tiến hành phẫu thuật hút mỡ … Người vợ không thể tỉnh lại nữa.

127

Dù 6 lần tim ngưng đập vẫn tiếp tục tiến hành phẫu thuật hút mỡ … Người vợ không thể tỉnh lại nữa. (6번 심정지에도 계속된 지방흡입…깨어나지 못한 아내 )

Một phụ nữ Hàn Quốc ở độ tuổi 30 đã tiến hành phẫu thuật hút mỡ trong trạng thái gây mê tại một bệnh viện ở Seoul đã không tỉnh dậy được trong ba tháng qua. (서울의 한 의원에서 마취 상태로 지방흡입 수술을 받던 30대 여성이 석 달 넘게 깨어나지 못 하고 있습니다.)

Vào thời điểm đó, KBS đã thu thập được CCTV trong phòng phẫu thuật, nhưng nó vẫn ghi lại hình ảnh hút mỡ ngay cả khi đã thực hiện sáu lần hô hấp nhân tạo. (KBS가 당시 수술실 CCTV를 입수했는데, 여섯 번이나 심폐소생술을 하면서도 지방흡입을 이어가는 모습이 고스란히 담겨 있었습니다.)

Phóng viên Moon Ye Seul đưa tin độc quyền. (문예슬 기자가 단독 취재했습니다.)

Một phòng khám khu vực gần ga Gang Nam của Hàn Quốc đã nhận mình là chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ. (체형성형 전문이라는 서울 강남역 인근의 한 의원.)

Vào tháng 3 năm nay, một phụ nữ tầm 30 tuổi đã được phẫu thuật hút mỡ đùi tại đây. (올해 3월 30대 여성 박 모 씨가 이곳에서 허벅지 지방흡입 수술을 받았습니다.)

Hình ảnh ghi lại từ CCTV trong phòng phẫu thuật lúc đó. (당시 수술실 CCTV 화면입니다.)

Viện trưởng đã trực tiếp gây mê và bắt đầu ca phẫu thuật.(원장이 직접 마취를 하고 수술을 시작합니다.)

Sau hai tiếng thì hình như có sự cố nào đó xảy ra, đội ngũ bác sĩ đã lấy tấm vải chùm lên phủ trên mặt cô Park. (2시간 뒤 문제가 생겼는지, 의료진은 박 씨 얼굴에 덮인 천을 들춰봅니다.)

Viện trưởng ra ngoài một lúc rồi quay lại và bắt đầu hô hấp nhân tạo bằng cách nhấn ngực. (잠시 자리를 비웠던 원장이 들어와 가슴을 누르며 심폐소생술을 시작합니다.)

Sau khi dừng lại một chút để quan sát bệnh nhân thì chưa đầy 10 phút đã tiến hành hô hấp nhân tạo lần hai. (잠시 상태를 지켜보더니 10분도 안 돼 두 번째 심폐소생술을 시도합니다.)

Sau đó đã bôi thuốc xát trùng lên bệnh nhân và sau khi tiến hành hô hấp nhân tạo lần thứ ba đã tiêm thuốc gây mê cũng như tiếp tục tiến hành hút mỡ (이어 환자에게 소독약을 바르더니 세 번째 심폐 소생 뒤에는 마취 주사까지 추가로 놓아가며 지방흡입술을 이어갑니다.)

Một tay tiến hành hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân còn tay còn lại gấp gáp gọi điện thoại. (한 손으로 심폐소생술을 하면서 다른 한 손으로 다급하게 전화도 겁니다.)

Quá trình hô hấp nhân được tiến hành gần 2 tiếng đồng hồ có nghĩa là tất cả 6 lần tim ngừng đập và đập trở lại. (두 시간 가까이 진행된 심폐소생술은 모두 여섯 차례, 심정지가 여섯 번 왔다는 뜻입니다.)

Sau lần hồi sinh tim phổi cuối cùng kết thúc, đội ngũ y tế dường như nhẹ nhõm ôm lấy nhau và ngồi xuống sàn. (마지막 심폐소생술이 끝나고는 안도한 듯한 의료진들이 서로 부둥켜안고 바닥에 주저앉습니다.)

Tuy nhiên 4 tiếng sau thì nhân viên đã gọi điện thoại đi đâu đó và cô Park được khiêng lên cáng ra ngoài sau 8 tiếng phẫu thuật. (하지만 4시간 뒤 직원은 어디론가 전화를 걸고, 박 씨는 수술 시작 8시간 만에 들것에 실려 나갑니다.)

Park đã phẫu thuật được ba tháng và cho đến bây giờ vẫn chưa tỉnh lại. (박 씨는 수술을 받은 지 세 달이 지난 지금까지도 의식을 회복하지 못하고 있습니다.)

Tôi đã kiểm tra hồ sơ y tế ghi lại tình hình lúc đó. (당시 상황을 적어 놓은 의무기록을 확인해 봤습니다.)

Trong khoảng thời gian cô Park thực hiện 6 lần hô hấp nhân tạo hthì được ghi lại rằng lúc đó cô ấy đang ngủ. (6번의 심폐소생술이 진행되던 시간, 박 씨는 잠만 자고 있었다고 적혀 있습니다.)

Thời gian thực tế khi xảy ra sự cố và thời gian gọi cứu hộ 119 cũng có sự sai lệch. (119구급대를 부른 시간도 실제 신고 시간과 차이가 납니다.)

Người chồng cho đến tận bây giờ vẫn không hiểu được giải pháp của bên phòng khám thực hiện phẫu thuật hôm đó. (남편은 수술 당일 의원 측의 대응을 지금도 이해할 수 없습니다.)

[Kang 00/ Chồng của người bị hại: “Khi kết thúc hô hấp nhân tạo rõ ràng đã nói rằng ca phẫu thuật đã ngừng lại. Và họ cũng nói rằng đã đưa cô ấy vào phòng hồi sức…”][강○○/피해자 남편 : “심폐소생을 하고 나서 분명히 시술을 중단했다고 했어요. 그리고 회복실로 옮겼다고 했는데….”]

Bên phía phòng khám cũng đã không giải thích lý do tại sao ông ta tiếp tục phẫu thuật trong khi liên tục phải hồi sinh tim phổi.(심폐소생술을 반복하면서도 수술을 이어간 이유를 의원 측은 설명하지 않았습니다.)

[Người phụ trách / thay đổi giọng nói của phòng khám ○○: “Nếu bạn làm như này thì chúng tôi cũng sẽ báo cảnh sát. Việc này làm cản trở việc kinh doanh nghiêm trọng.” [○○의원 관계자/음성변조 : “이렇게 하시면 저희도 신고를 할 거예요. 이거 엄연한 영업방해시고.”]

Mặc dù không phải là một bác sĩ chuyên khoa, nhưng giám đốc phòng khám đó ghi vào hồ sơ lý lịch ông ta là “chuyên gia phẫu thuật thẩm mỹ và làm đẹp quốc tế” sẽ làm sáng tỏ sự thật trước tòa và hiện tại ông vẫn đang tiếp tục các cuộc phẫu thuật khác. (전문의가 아닌데도 ‘국제미용 성형외과 전문의’라는 이력을 내세우는 원장은 재판에서 진실을 밝히겠다면서 지금도 수술을 계속하고 있습니다.)