Số người làm tại nhà tăng lên … Các khu phố ẩm thực “Không một bóng người”

294

“Đến cả người ăn trưa cũng không có”… Số người làm tại nhà tăng lên Các khu phố ẩm thực “Không một bóng người”. (“점심 먹는 사람조차 없어”…재택근무 늘면서 먹자골목 ‘썰렁’)

[Biên tập viên thời sự]

Bây giờ đã gần giờ ăn trưa (이제 곧 점심시간인데요.)

Khung cảnh ăn trưa cũng dần thay đổi khi mà việc giãn cách xã hội được tăng cường (강화된 사회적 거리 두기가 시행되면서 점심 풍경도 달라졌습니다.)

Làm việc tại nhà tăng lên, lượng người đặt cơm hộp cũng tăng lên, cùng với đó, ở những quán ăn đã từng chật kín người bây giờ khó mà nhìn thấy bóng dáng khách hàng (재택근무가 늘어나고 도시락을 배달해 먹는 사람이 늘면서 점,시간마다 사람이 몰리던 식당엔 손님 찾기가 힘듭니다.)

Chúng tôi xin kết nối với phóng viên đang có mặt ở các quán ăn vào đúng giờ ăn trưa. Phóng viên Uhm Yoon Joo. (점심시간을 맞아 식당가가 몰려있는 현장에 나가 있는 취재 기자 연결합니다. 엄윤주 기자!)

Bây giờ đang là giờ ăn trưa, vậy thì tình hình bên đó ra sao ạ? (점심시간인데 지금 그곳 분위기 어떤가요?)

[Phóng viên] [기자]

Bình thường, đây phải là thời gian chật kín khách hàng, tuy nhiên, như mọi người thấy trong cửa hàng khách hàng thưa thớt trông rất vắng vẻ. (평소라면 손님으로 북적여야 할 시간인데도 가게 안은 보시는 것처럼 손님들이 없어 한산하다 못해 썰렁하기까지 합니다.)

Như quán ăn này, nhân viên đang hướng dẫn để khách hàng có thể ngồi tách ra từng bàn một như vậy theo đúng chỉ thị giãn cách xã hội (이 식당의 경우, 이렇게 테이블마다 거리 두기 지침에 따라 따로 앉게끔 안내하고 있는데요.)

Trước khi vào, chúng ta đang tuân thủ theo hướng dẫn phòng chống dịch một cách nghiêm ngặt từ đo nhiệt độ cơ thể đến quản lý tên, tuy nhiên, lượng khách tìm đến vẫn ít dần (들어오기 전 체온 측정이나 명단 관리까지 철저히 방역 지침을 따르고 있지만, 손님들의 발길은 뚝 끊겨버렸습니다.)

Bởi do, những nhân viên văn phòng ở xung quanh là lượng khách chủ yếu, gần đây lượng lớn nhân viên đã bắt đầu làm việc tại nhà và thường gọi giao hàng thay vì trực tiếp đến quán ăn. (부근 회사원들이 주된 손님인데, 최근 들어 상당수가 재택근무에 돌입한 데다 매장을 직접 방문해 식사하기보다는 배달을 시키는 경우가 많기 때문입니다.)

Thậm chí ngay cả khi dịch vụ vận chuyển hoặc đóng gói được cung cấp, có nhiều trường hợp mua cơm hộp rồi mang đi nên không có nhiều người sử dụng. (심지어 배달이나 포장 서비스가 제공되는데도 도시락을 싸서 다니는 경우가 많아 이용하는 사람이 그다지 많지 않다고 합니다.)

Chủ quán ăn đã có 30 năm kinh doanh tại đây nói rằng doanh thu ngày hôm qua – ngày đầu tiên thực hiện giai đoạn giãn cách xã hội 2.5 giảm 85% so với bình thường và không kiếm được đến 500.000 won. (이곳에서 장사한 지 30여 년이 된 한 식당 주인은 사회적 거리 두기 2.5단계가 시행된 첫날인 어제 하루 매출이 평상시보다 85% 정도 떨어져 50만 원도 채 벌지 못했다고 합니다.)

Nếu xem xét chi phí vật liệu, chi phí nhân sự … thì chỉ cần xét doanh thu ngày hôm qua đã là mức phải đóng cửa. (재료비, 인건비 등을 고려하면 당장 어제 매출만 두고 보면 앞으로 문을 닫아야 할 수준이라고 합니다.)

Vấn đề là việc nộp tiền thuê hàng tháng rất vất vả. (문제는 월세 내기도 버겁다는 겁니다.)

Hầu hết các nhà hàng trong ngõ, tiền thuê hàng tháng từ 8 triệu won đến 10 triệu won, nhưng doanh thu hiện tại không đủ. (골목 대다수 식당 월세가 8백만 원에서 천만 원 정도인데, 지금의 매출로는 턱없이 부족합니다.)

Đặc biệt nơi này là nơi mà bình thường những nhân viên văn phòng thường xuyên ghé qua ăn tối hoặc ăn tiệc công ty. (특히 이곳은 평일 저녁 식사 혹은 회식을 즐기는 회사원들로 발길이 끊이지 않았던 곳이었는데요.)

Theo hướng dẫn của chính phủ, cửa hàng phải đóng cửa sau 9 giờ tối, vì vậy doanh số không thể tránh khỏi bị ảnh hưởng trực tiếp. (정부 지침에 따라 밤 9시 이후 문을 닫아야 해 매출에 직격탄을 맞을 수밖에 없습니다.)

Trên thực tế, một số quán ăn mở cửa từ buổi chiều đã bắt đầu đóng cửa tạm thời trong tuần này. (실제로 오후부터 식당을 운영하는 일부 식당들은 아예 이번 주 일시 휴업에 들어간 곳도 있다고 합니다.)

Như vậy, từ ngày 30 tháng trước đến ngày 9 tháng này, giai đoạn 2.5 của giãn cách xã hội đã tạo nên thay đổi đáng kể trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.(이처럼 지난달 30일부터 오는 9일까지 이어지는 사회적 거리 두기 2.5단계로 우리 일상에는 적지 않은 변화가 생겼는데요.)

Cơ quan phòng dịch liên tục nhấn mạnh rằng phải kết thúc tốt đẹp giai đoạn 2 của khoảng cách xã hội thì mới có thể tạo ra hiệu quả phòng dịch và giảm thiểu tối thiểu thiệt hại. ((방역 당국은 강화된 2단계 사회적 거리 두기를 굵고 짧게 잘 마쳐야 방역의 효과도 낼 수 있고 피해도 최소한으로 줄일 수 있다고 거듭 강조했습니다.)

Cơ quan cũng đã đưa ra chủ trương cứng rắn như sẽ tố cáo đối với các trường hợp quán ăn và quán cà phê vi phạm quy định về phòng dịch,.(그러면서 식당과 카페 등 방역 지침을 어길 경우 고발까지 하겠다는 강경한 방침을 내놨는데요.)

Hàn quốc đang tập trung vào việc liệu họ có thể ngăn chặn xu hướng lan rộng của Corona 19 hay không đến mức thực hiện biện pháp phòng dịch một cách mạnh mẽ ngay cả khi phải chấp nhận sự bất tiện và thiệt hại của người dân. (시민의 불편과 피해를 감수하고라도 시행하는 강한 방역 조치인 만큼 코로나19 확산세를 막을 수 있을지 촉각을 곤두세우고 있습니다.)

Tôi là Uhm Yoon Joo[eomyj1012@ytn.co.kr] của YTN tại con đường Hakgol, Nonhyun-dong, Seoul. (지금까지 서울 논현동 학골 맛의 거리에서 YTN 엄윤주[eomyj1012@ytn.co.kr]입니다.)