Số người nước ngoài ở lại Hàn Quốc lần đầu tiên vượt quá 2,5 triệu.

187

Số người nước ngoài ở lại Hàn Quốc lần đầu tiên vượt quá 2,5 triệu. (국내 체류 외국인이 250만명을 처음으로 돌파한 것으로 나타났습니다.)

Theo báo cáo thống kê hàng tháng do trụ sở chính sách nhập cư và chính sách đối ngoại của Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố, tính đến cuối tháng 12 năm 2019, số lượng cư dân nước ngoài tại Hàn Quốc ở mức 2,252,656 người, tăng 3,7% so với tháng trước và 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái. (법무부 출입국외국인정책본부가 17일 발표한 2019년 12월 통계월보에 따르면 2019년 12월 말 현재 체류 외국인은 252만4천656명으로 전월보다 3.7%, 전년동기에 비해서는 6.6% 늘어났습니다.)

Sau khi vượt qua 1 triệu vào tháng 8 năm 2007 và 2 triệu vào tháng 6 năm 2016, thời đại của 2,5 triệu người nước ngoài bắt đầu. (2007년 8월 100만 명, 2016년 6월 200만 명을 각각 돌파한 데 이어 외국인 250만 명 시대가 열린 것입니다.)

Con số này chiếm 4,9% tổng dân số Hàn Quốc. (이 수치는 대한민국 전체 인구의 4.9%에 해당합니다.)

Thông thường, nếu tỷ lệ người nước ngoài vượt quá 5%, thì xã hội sẽ được phân loại là một xã hội đa văn hóa. (통상 학계에서 외국인 비율이 5%를 넘으면 다문화사회로 분류합니다.)

Bây giờ đất nước chúng ta đang ở trước cửa của một xã hội đa văn hóa. (이제 우리나라는 다문화사회 문앞에 다다른 셈입니다.)

Trong số 2,25 triệu người, có 1.731.803 người nước ngoài (68,6%) đã đăng ký với các cơ quan hữu quan để ở dài hạn từ 90 ngày trở lên và 792.853 người (31,4%) là cư dân cư trú ngắn hạn. (252만여 명 가운데 90일 이상 장기체류할 목적으로 관련 당국에 등록하거나 거소신고를 한 외국인은 173만1천803명(68.6%)이고, 단기체류자는 79만2천853명(31.4%)입니다.)

Theo quốc tịch, Trung Quốc chiếm 1,1,782, tương đương 43,6%. (국적별로는 중국이 110만1천782명으로 43.6%를 차지합니다.)

Trong số đó, 70.9898 (63,3%) là người Hàn Quốc gốc Hoa, còn được gọi là người Hàn Quốc. (이 가운데 70만1천98명(63.3%)은 이른바 조선족이라고 불리는 한국계 중국인입니다.)

Theo sau theo thứ tự đó là Việt Nam với 224.518 người, tiếp theo là Thái Lan (209.909), Hoa Kỳ (15.9898), Nhật Bản (86.196) và Uzbekistan (75.320). Người), Philippines (62,398), Nga (61,427), Indonesia (48,854), Mông Cổ (48,185), Campuchia (47,565) .

Theo khu vực, người nước ngoài đã đăng ký sống nhiều nhất ở tỉnh Gyeonggi (41.318), Seoul (28.876), Chungnam (76.000.375 bao gồm thành phố Sejong) và Gyeongnam (76.000). 123), Incheon (72.259), Gyeongbuk (58.119), Busan (45.999), Chungbuk (4714), Jeonnam (34.638) ), Jeonbuk (33,74), Daegu (33,191), Jeju (25,668), Gwangju (23.825), Ulsan (2.450), Daejeon ( 19.109 người), Gangwon (19.669 người).

Số người nước ngoài cư trú BHP (Người nước ngoài không đăng ký cư trú) đạt 39.281, tăng 9,9% so với năm trước. (불법체류 외국인(미등록외국인)은 전년 대비 9.9% 증가한 39만281명에 이르렀습니다.)

Tỷ lệ cư trú BHP của cư dân nước ngoài ở mức 15,5%, tăng 0,5 điểm phần trăm so với năm 2018. (전체 체류 외국인에서 차지하는 불법체류율도 15.5%로 2018년보다 0.5%포인트 높아졌습니다.)

Sinh viên quốc tế tăng 12,1% lên 18.131. (외국인 유학생은 18만131명으로 12.1% 늘어났습니다.)

Tốc độ tăng của du học sinh chậm lại so với năm 2018 (18,9%). (2018년(18.9%)에 비하면 증가율이 둔화했습니다.)

Có khoảng 118.000 chương trình cấp bằng và khoảng 62.000 khóa đào tạo. (학위과정은 약 11만8천명이고 연수과정이 약 6만2천명으로 집계됐습니다.)

Sinh viên quốc tế đến từ Trung Quốc (71.719), Việt Nam (57.539), Uzbekistan (1.499), Mông Cổ (8.739), Nhật Bản (2.887), Nepal (2 1.31), Pakistan (1.905), Indonesia (1.461), Ấn Độ (1.451), Bangladesh (1.387) và Hoa Kỳ (1.385).

Năm ngoái, có 15.452 người yêu cầu tị nạn, giảm 4,5% so với năm 2018. (지난 한 해 난민 신청자는 1만5천452명으로 2018년보다 4.5% 줄어들었습니다.)

Vào tháng 1 năm 2018, hơn 500 Yemen đã đến Jeju và nộp đơn xin tị nạn. (2018년 1월부터 예멘인 500여 명이 제주도로 입국해 난민 지위를 신청하자 그해 6월 1일 무비자 입국 대상국에서 예멘을 제외한 것이 영향을 미친 것으로 풀이됩니다.)

Từ năm 1994 đến tháng 12 năm ngoái, đã có 6.358 người yêu cầu tị nạn. (1994년 이후 지난해 12월까지 난민 신청자는 6만4천358명에 이릅니다.)

Sau khi sàng lọc 28.600 người , thì 1.22 người được công nhận là người tị nạn và 2.217 người được phép ở lại cư trú mang tính nhân đạo. (심사가 끝난 2만8천600명 가운데 1천22명이 난민으로 인정됐고, 2천217명이 인도적 체류 허가를 받았습니다. )

출처 : SBS 뉴스