“ Toàn bộ dân của tỉnh Gyeonggi mỗi người được hỗ trợ 100.000 won” … Phản ứng của người dân của tỉnh ‘Tích cực’

1714

“ Toàn bộ dân của tỉnh Gyeonggi mỗi người được hỗ trợ 100.000 won” … Phản ứng của người dân của tỉnh ‘Tích cực’ (“모든 경기도민에 1인당 10만 원”…도민 반응 ‘긍정적’)

Thống đốc tỉnh Gyeonggi, ông Lee Jae-myeong là người đầu tiên trên toàn quốc quyết định trả thu nhập cơ bản cho mọi người dân của tỉnh. Đó là 100.000 won mỗi người. Còn phản ứng của người dân ở tỉnh này thì sao? Hãy cùng phóng viên Jeon Hye-jung tìm hiểu. (이재명 경기지사가 전국 처음으로 모든 도민들에게 재난기본소득을 지급하기로 했습니다. 1364만 명에게 1인당 10만 원 씩 다 주겠다는 겁니다. 도민 반응은 어떨까요. 전혜정 기자입니다. )

[리포트]

Từ tháng tới, tỉnh Gyeonggi sẽ trả 100.000 won thu nhập cơ bản liên quan đến thảm họa Corona 19 dưới dạng tiền địa phương cho người dân. (경기도가 다음달부터 도민에게 지역화폐 형태의 재난기본소득 10만 원씩을 지급합니다. )

Đối tượng mục tiêu là 13,64 triệu người, là toàn bộ người dân tỉnh Gyeonggi. (대상자는 1364만 명, 경기도민 전체입니다. )

Tiền địa phương chỉ có thể được sử dụng ở tỉnh Gyeonggi trong vòng 3 tháng. (지역화폐는 3개월 안에 경기지역에서만 쓸 수 있습니다. )

[Thông đốc Lee Jae-myeong / Tỉnh Gyeonggi]
“Đây là chính sách hỗ trợ được thiết kế ra để đạt được hiệu quả kép của việc chi tiêu hộ gia đình trong một khoảng thời gian ngắn và tăng doanh số của các doanh nghiệp tự làm chủ.” ([이재명 / 경기지사]
“단기간에 전액 소비하게 됨으로써 가계지원 효과와 기업, 자영업자의 매출 증대라는 이중 효과를 거두도록 설계했습니다.” )

Ngân sách được đầu tư là 1,34 nghìn tỷ won. (투입되는 예산은 1조3642억 원. )

Tỉnh Gyeonggi quyết định gây quỹ bằng cách sử dụng các quỹ khác nhau và cắt giảm ngân sách của các dự án hiện có. (경기도는 각종 기금을 활용하고, 기존 사업의 예산을 삭감해 재원을 마련하기로 했습니다. )

Phản ứng của người dân ở Tỉnh là tích cực. (도민 반응은 긍정적입니다. )

[Anh Nam Myeng-ho / Cư dân thành phố Suwon, tỉnh Gyeonggi]
” Nó trở thành một sự giúp đỡ lớn chứ . Với 100.000 won, tôi nghĩ rằng tôi có thể sử dụng nó để mua những đồ thiết yếu đề sử dụng trong vòng một tháng.” ([남명호 / 경기 수원시]
“도움이 상당히 많이 되죠. 10만 원 지원 받으면 생필품으로 한 달 이내에 사용할 수 있을 것 같습니다.” )

[Cô Shin Su-ji và cô Kyung-hee Yoo / Cư dân thành phố Suwon, tỉnh Gyeonggi]
“Tôi sẽ dùng nó để đi mua sắm. Đo chẳng phải là tốt nhất khi được cấp tiền riêng của tỉnh sao? Có lẽ tôi sẽ dùng nó trong siêu thị hay chợ truyền thống …” ([신수지·유경희 / 경기 수원시]
“가서 장보는 거죠. 지역화폐가 생기면 가지 않을까요? 마트든 재래시장이든…” )

Sau sự cố Corona 19, 16 chính quyền địa phương đã quyết định hỗ trợ thu nhập cơ bản cho người dân. (코로나19 사태 이후 재난기본소득을 주기로 결정한 지자체는 모두 16곳.)

Hầu hết các địa phương đều hỗ trợ dưới hình thức chỉ cấp cho những tầng lớp dễ bị tổn thương như người già và người nghèo, nhưng ba nơi bao gồm cả tỉnh Gyeonggi đã hỗ trợ tiền cho tất cả cư dân của họ bất kể thu nhập. (대부분 긴급 생활비 성격으로 취약계층에게 주지만, 경기도를 포함한 3곳은 소득 구분 없이 모든 주민에게 지급합니다. )

Vẫn còn tranh cãi hiệu quả của chính sách này sẽ kéo dài bao lâu. (정책 효과가 얼마나 지속될 지는 여전히 논란입니다. )

[Tỉnh trưởng Lee Jae-myeong / Tỉnh Gyeonggi]
“Tôi hiểu rất rõ những điểm thiếu hụt cần khắc phục cuộc khủng hoảng do Corona 19 gây ra lần này . Tuy chỉ là số tiền nhỏ và chỉ cấp một lần, nhưng nó cũng là điểm khởi đầu cho chính sách hỗ trợ thu nhập cơ bản ở cấp quốc gia.” ([이재명 / 경기지사]
“현 위기를 타개하기에 태부족이라는 점을 잘 알고 있습니다. 소액이고 일회적이지만 국가 차원의 기본소득 도입의 단초가 되고….” )

Việc áp dụng hỗ trợ thu nhập cơ bản ở cấp quốc gia cũng là một chính sách quan trọng mà Thống đốc Lee đã nhấn mạnh. (국가 차원의 기본소득 도입은 그동안 이 지사가 주장해온 핵심 정책이기도 합니다. )

Tuy nhiên, một số tiếng nói lo ngại về việc liệu sức mạnh tài chính có thể gánh vác nổi không nếu tình trạng của khủng hoảng do Corona 19 gây ra bị kéo dài. (하지만 코로나19 사태가 장기화될 경우 재정 여력이 감당할 수 있을지 우려하는 목소리도 나옵니다. )

채널A 뉴스 전혜정입니다.